096.558.4898 - 096.924.3163
Khóa học Khai giảng Bổ sung
Cơ Bản 04/05/2022 Chi tiết
Cơ Bản 12/05/2022 Chi tiết
Cơ Bản 20/05/2022 Chi tiết
Giao tiếp NC 08/05/2022 Chi tiết
HSK4 21/05/2022 Chi tiết
HSK5 14/05/2022 Chi tiết
HSK6 08/05/2022 Chi tiết
Biên Phiên Dịch 15/05/2022 Chi tiết
HSKK 10/05/2022
lichKhaiGiang-uudai
đăng kýtư vấn




Những từ “cổ văn” thường được sử dụng trong đề thi HSK5, HSK6

Trong quá trình học tiếng Trung, hiện tượng “một khái niệm nhiều từ ngữ” đã khiến cho rất nhiều bạn phải đau đầu. Đặc biệt là khi ngôn ngữ viết của tiếng Trung vẫn còn kế thừa một số từ ngữ thời cổ đại và sử dụng rộng rãi trong các tài liệu, trong đó có cả đề thi HSK. 
Những từ “Cổ Văn” thường được sử dụng trong đề thi HSK5, HSK6
Tưởng khó nhưng thực chất lại mang nghĩa ai cũng biết
Với sự hướng dẫn chi tiết của cô Vũ Thanh – Founder của trung tâm. Với hơn 12 năm kinh nghiệm giảng dạy và đào tạo tiếng Trung cao cấp bao gồm các khóa học HSK5, HSK6, HSKK cao cấp, Biên phiên dịch, cô Vũ Thanh sẽ chia sẻ đến các bạn những hướng dẫn vô cùng hữu ích và giá trị để giúp người học nhanh chóng chinh phục bài thi HSK các cấp 3,4,5,6.

Cấp độ HSK3, HSK4 sẽ ít gặp nhưng HSK5, HSK6 thì những từ đó thường hay xuất hiện, nhất là ở những bài đọc hiểu. Vậy nên hôm nay mình sẽ lấy một số từ hay gặp nhất trong các đề thi HSK5, HSK6 để phân tích, giúp các bạn củng cố lại kiến thức để khi đi thi có gặp những từ đó thì sẽ không bị bỡ ngỡ.

 

1. 何 (từ biểu thị nghi vấn)


为什么(Wèishéme) = 为 (wèihé) đều có nghĩa là tại sao.
怎么样 (zěnme yàng) = 如(rúhé) đều có nghĩa là như thế nào.
什么地方(shénme dìfāng) = 哪儿(nǎ’er) = 何( hé chù) = 何 (hé dì) đều có nghĩa là ở đâu.
时(hé shí) = 什么时候 (shénme shíhòu) đều có nghĩa là khi nào.
Ví dụ (đề thi thật HSK6 năm 2013 – mã đề H61332):
  • 晋郑两国为结下仇怨?” (Vì sao nước Tấn và nước Trịnh lại có thù oán với nhau ?)
  • 于是楚王跨上马,想要看看它的奔跑能力到底如。(Thế là vua Sở trèo lên lưng ngựa, muốn xem xem khả năng chạy của nó như thế nào).

 

2. 则 : thì, lại (dùng để diễn tả ý vế sau tương phản so với vế trước, đôi khi còn bày tỏ sự thất vọng của người nói)


Ví dụ (đề thi thật HSK6 năm 2013 – mã đề H61329):
  • 每一种笑都会动用不同的面部肌肉组合,有时会调用数十块儿肌肉,有时只用到四五块儿肌肉。(Mỗi kiểu cười sẽ sử dụng các tổ hợp cơ mặt khác nhau, có lúc dùng hàng chục cơ, có lúc thì chỉ dùng đến 4-5 cơ)
  • 当气温较高时,随处都可以闻到花香,且香气较浓;当气温较低时,只有再花的附近才能闻到花香,香气也比较淡。 (Khi nhiệt độ cao, đứng ở đâu cũng có thể ngửi thấy hương hoa, mùi hương lại rất nồng nàn. Khi nhiệt độ thấp thì chỉ có đứng gần mới ngửi thấy được mùi hương, hơn nữa mùi còn rất nhạt).

 

3. 未 ( = 不):không, chưa (mang nghĩa phủ định)


Ví dụ 
(đề thi thật HSK6 năm 2013 – mã đề H61332):
  • 探险,既是人类对知的探寻,也是人类对自己的挑战。 (Thám hiểm vừa là sự khám phá của con người với những điều chưa biết, vừa là thử thách mà con người dành do chính mình.)
  • 其实,张善子并因此不高兴,反而对张大千画的那幅<虎图>赞赏有加。(Thực ra, Trương Thiện Tử không hề vì thế mà tức giận, ngược lại còn rất tán thưởng bức họa “Hổ Đồ” của Trương Đại Thiên.)


4. 其

 

  • Đại từ cho ngôi xưng thứ 3 (anh ấy, cô ấy, họ, nó,…)
  • Trong nhiều trường hợp còn là từ mang tính sở hữu: 他的,她的,他们的,….. (của anh ấy, của cô ấy, của họ, hay của sự vật sự việc được nhắc đến ở vế câu trước,…..)
Ví dụ (đề thi thật HSK6 năm 2013 – mã đề H61329)
  • 自然界中,即使是一木一草,都有存在的价值。(Trong thế giới tự nhiên, dù là một ngọn cỏ hay cái cây thì đều có giá trị tồn tại của chúng. )
其 thay cho “一木一草
  • 每年农历正月初一至初六, 这里都要举办“红楼庙会” 。内容包括文艺演出、民间花会、风味小吃等。(Từ mùng 1 đến mùng 6 tháng giêng âm lịch hằng năm, “Miếu hội đình hồng” sẽ được tổ chức tại đây. Các chương trình của lễ hội bao gồm biểu diễn sân khấu, hội chợ hoa dân gian, đồ ăn nhẹ truyền thống,…)
其 thay cho “红楼庙会的…”


5. 亦 : là một phó từ với nghĩa là cũng, cũng vậy.


Ví dụ (đề thi thật HSK6 năm 2013 – mã đề H61327):
  • 鸡蛋,从外打破是食物,从内打破是生命。人生是,从外打破是压力,从内打破是成长。
Từ “亦” có ý nghĩa biểu thị sự ví von, tương đồng giữa “人生”  “鸡蛋, ý chỉ về triết lý này thì “人生” cũng giống như “鸡蛋”.
(đề thi thật HSK6 năm 2013 – mã đề H61327):
  • 风能助火能灭火。
Từ “亦” có nghĩa là “cũng” (tương đương với “也”), ý chỉ “风” có thể làm được cả 2 việc, có thể “助火” và cũng có thể “灭火”.


6. 皆 /jiē/: đều, đều là, toàn, toàn là


Ví dụ (đề thi thật HSK6 năm 2012 – mã đề H61220):
  • 呼啦圈也称健身圈, 由于其轻便性质, 练习活动占地不大, 逐渐成为一项
老少宜的运动项目。
  • Từ “” với nghĩa đều (đều là) “呼啦圈” là một hoạt động mà tất cả mọi người (cả người già và trẻ con) đều có thể tham gia.
Với các bài thi HSK5, HSK6 đặc biệt là phần đọc hiểu thì những từ mang đậm văn phong viết thế này thường xuyên xuất hiện. Bài viết này mình đề cập đến các từ phổ biến hay gặp, ngoài ra còn có rất nhiều những từ khác. Vì thế trong quá trình ôn luyện, các bạn cần phải đọc nhiều để ghi nhớ và không còn thấy khó nữa.
 

Xem thêm

BÍ QUYẾT VIẾT ĐOẠN VĂN CÂU 99 ĐẠT ĐIỂM CAO BÀI THI HSK5

TẢI SÁCH TUYỂN TẬP BỘ ĐỀ THI MÔ PHỎNG HSK 5 新 HSK5 级全真模拟测试题集

CẨM NANG LUYỆN THI HSK (BẢN MỚI) CẤP ĐỘ 5 & 6

TẢI SÁCH CHINH PHỤC PHẦN VIẾT HSK6 – 六级攻略写作

KINH NGHIỆM LUYỆN THI HSK ĐIỂM CAO VỚI THÀNH TÍCH HSK6 XUẤT SẮC

TẢI SÁCH LUYỆN THI HSK 6 新汉语水平考试模拟试题集HSK六级

Cảm nhận của học viên

Mình rất thích tiếng Trung và trở thành cán bộ làm việc trong Bộ Ngoại Giao luôn là ước mơ của mình. Bây giờ ước mơ đã thành sự thật rồi, mình chân thành cảm ơn trung tâm, đặc biệt là cô Thanh đã hết tâm dạy mình, luôn ủng hộ và khích lệ mình kiên trì theo đuổi ước mơ. Không có sự dạy dỗ tận tình của cô, thì không có thành công hôm nay của em. Em cảm ơn cô rất nhiều!

Anh TRẦN LONG QUÂN

(Công chức Bộ Ngoại Giao)

Mình đang làm nhân viên văn phòng tại Philippines. Mình học tiếng Trung để phục vụ cho công việc và muốn nâng cao khả năng nghe nói. Qua một người bạn giới thiệu và tìm hiểu, mình rất tin tưởng đăng ký theo học khóa Online 1-1 tại trung tâm. Hơn cả mong đợi, chỉ sau 1 khóa học với cô giáo, bây giờ mình đã tự tin và thoải mái khi nói chuyện, trao đổi công việc bằng tiếng Trung.

Chị TRỊNH THU HƯỜNG

(Làm việc tại Philippines)

Điều mình cảm nhận đầu tiên về trung tâm đó là giáo viên tận tình và quan tâm đến từng học viên trong lớp. Trên lớp mọi người được thảo luận, làm việc nhóm, luyện nghe nói nhiều nên khả năng giao tiếp tiến bộ rất nhanh. Các trò chơi cũng rất thú vị giúp mình nhớ bài nhanh hơn. Mỗi buổi luyện tập, cô giáo đều hướng dẫn và chỉnh sửa từng lỗi để mình nói chuẩn và rõ ràng hơn.

Bạn NGUYỄN THÙY DUNG

(Sinh viên)

Tôi làm kinh doanh, nhiều lúc không thể tự mình trao đổi với nhà cung cấp. Tôi học tiếng Trung muốn tự mình giải quyết công việc. Qua một người bạn, tôi biết đến Tiếng Trung Thượng Hải và cảm thấy mình đã tìm đúng nơi, chọn đúng thầy cô để học. Bây giờ, tôi đã chủ động hơn và mở rộng mối quan hệ hợp tác với bạn hàng Trung Quốc.

Anh NGUYỄN DUY CHINH

( Kinh doanh đồ gỗ)

Qua đồng nghiệp giới thiệu và sau khi tìm hiểu, mình đã cho con học tại trung tâm. Thầy cô nhiệt tình, thường xuyên trao đổi tình hình học của con với phụ huynh. Khi kiểm tra bài ở nhà, mình thấy con nhớ nhiều từ vựng, phát âm tốt và tự giác làm bài tập. Con hào hứng đi học, và tự học nhiều hơn nên gia đình hoàn toàn yên tâm khi cho con theo học tại đây.

Chị NGUYỄN THU TRANG

(Phụ huynh)

Con học tiếng Trung vào sáng chủ nhật hàng tuần, con thích đi học. Vì ở lớp cô giáo thường tổ chức các trò chơi để cho cả lớp vừa học vừa chơi. Có lúc các bạn hăng hái quá nên hay xảy ra tranh luận, nhưng học rất vui và bổ ích nên con rất thích ạ. Con thích đi học tiếng Trung cùng các bạn!

Em Nguyễn Hà Thanh Diệp

(Học sinh)

chuong
lịch khai giảng