096.558.4898 - 096.924.3163
Khóa học Khai giảng Bổ sung
Cơ Bản 05/04/2021 Chi tiết
Cơ Bản 10/04/2021 Chi tiết
Trung cấp 04/04/2021 Chi tiết
Nâng cao 04/04/2021 Chi tiết
HSK4 14/04/2021 Chi tiết
HSK4 16/04/2021 Chi tiết
HSK5 08/04/2021 Chi tiết
HSK5 12/04/2021 Chi tiết
HSK6 10/04/2021 Chi tiết
HSKK 10/04/2021
lichKhaiGiang-uudai
đăng kýtư vấn




Hội thoại tiếng Trung: Mời đồng nghiệp, khách hàng đi ăn

Trong việc hợp tác làm ăn, việc đi ăn cùng đối tác là điều tất yếu. Vậy trong tiếng Trung phải mời như thế nào? Khi mời thì nói những gì? Trong bài học hôm nay, Tiếng Trung Thượng Hải sẽ cùng bạn học tiếng Trung chủ đề mời bạn đi ăn trong loạt bài viết Học tiếng trung qua tình huống. Hãy cùng học để có thể ngỏ lời mời một cách lịch sự nhé!

Việc mời người khác đi ăn là tình huống giao tiếp thông thường trong cuộc sống. Tiếng Trung Thượng Hải sẽ cùng bạn học các mẫu câu giao tiếp tiếng Trung để ngỏ lời mời đi ăn 1 cách thật lịch sự nhé!

1. Mẫu câu cơ bản

 

1. 我想邀请你明天晚上吃晚餐。

Wǒ xiǎng yāoqǐng nǐ míngtiān wǎnshàng chī wǎncān.

Tôi muốn mời ông tối ngày mai đi ăn cơm.
2. 不知你是否方便?

Bùzhī nǐ shìfǒu fāngbiàn?

Không biết ông có thời gian không?
3. 恐怕明天不行。

Kǒngpà míngtiān bùxíng.

E rằng ngày mai không được.
4. 桌子已经摆上了,您里边请。

Zhuōzi yǐjīng bǎi shàngle, nín lǐbian qǐng.

Bàn ghế đã sắp xong, mời ông vào bên trong.
5. 您觉得越南的菜怎么样?

Nín juédé yuènán de cài zěnme yàng?

Ông cảm thấy món Việt Nam như thế nào?
6. 您想喝什么酒?

Nín xiǎng hē shénme jiǔ?

Ông muốn uống rượu gì?
7. 为我们的友谊和合作,干杯!

Wèi wǒmen de yǒuyì hé hézuò, gānbēi!

Hãy cạn ly vì tình bạn và sự hợp tác của chúng ta.
8. 您尝尝这个菜,味道怎么样?

Nín chángcháng zhège cài, wèidao zěnme yang?

Anh thử món này xem mùi vị của nó thế nào ?
9. 这顿饭我吃得好高兴。

Zhè dùn fàn wǒ chī dé hǎo gāoxìng.

Bữa cơm này rất vui.
10. 好极了,等你来的时候,请再接受我的招待。

Hǎo jíle, děng nǐ lái de shíhòu, qǐng zài jiēshòu wǒ de zhāodài.

Tốt quá, đợi khi nào ông đến, mời ông lại đón nhận sự đón tiếp của chúng tôi.

2. Từ vựng

 

1. 邀请 Yāoqǐng Mời
2. 是否 Shìfǒu Phải chăng, hay không
3. 恐怕 Kǒngpà E rằng
4. 布置 Bùzhì Bố trí
5. Cài Thức ăn
6. 友谊 Yǒuyì Hữu nghị
7. 合作 Hézuò Hợp tác
8. 尝尝 Cháng cháng Thưởng thức
9. 招待 Zhāodài Chiêu đãi
10. Dùn Bữa ( ăn)
11. 如果 Rúguǒ Nếu như


3. Ngữ pháp cơ bản


3.1. 如果。。。就: Nếu như…thì..

Vd:  如果你喜欢,我把它送给你。

Rúguǒ nǐ xǐhuān, wǒ jiù bǎ tā sòng gěi nǐ

Nếu như anh thích, tôi sẽ tặng nó cho anh.

Vd:  如果您方便,我跟您去。

Rúguǒ nín fāngbiàn, wǒ jiù gēn nín qù.

Nếu như anh thấy tiện, tôi sẽ đi cùng anh.

3.2.应。。。的邀请: Nhận lời mời của ai…

Vd:   越南国家主席的邀请,他来越南访问。

Yīng yuènán guójiā zhǔxí de yāoqǐng, tā lái yuènán fǎngwèn.

Nhận lời mời của chủ tịch nước, ông ấy đến thăm Việt Nam.

4.Hội thoại

    Hội thoại 1:

 

A: 喂。请问是李先生吗?

Wèi. Qǐngwèn shì lǐ xiānshēng ma?

Alo , cho hỏi phải ông Lí không?
B: 我就是。。。,您是。。。

Wǒ jiùshì…, nín shì…

Tôi đây, ông là…
A: 啊,我是AA公司的张经理。您还记得我吗?

A, wǒ shì AA gōngsī de Zhāng jīnglǐ. Nín hái jìdé wǒ ma?

À tôi là giám đốc Trương của công ty AA. Ông còn nhớ tôi không?
B: 怎么能不记得您啊。上次我们还见面呢。

Zěnme néng bù jìdé nín a. Shàng cì wǒmen hái jiànmiàn ne.

Làm sao có thể không nhớ chứ? Lần trước chúng ta còn gặp nhau mà.
A: 太好了,我想请您明天晚上去吃饭。不知您是否方便?

Tài hǎole, wǒ xiǎng qǐng nín míngtiān wǎnshàng qù chīfàn. Bùzhī nín shìfǒu fāngbiàn?

Tốt quá, tôi muốn mời ông buổi tối ngày mai đi ăn cơm. Không biết có tiện không?
B: 明天晚上恐怕不行,我要出差了。

Míngtiān wǎnshàng kǒngpà bùxíng, wǒ yào chūchāile.

Buổi tối mai e rằng không được, tôi phải đi công tác rồi.
A: 那明天中午怎么样?

Nà míngtiān zhōngwǔ zěnme yàng?

Vậy buổi trưa mai thì sao?
B: 可以。

Kěyǐ.

Được.
A: 那明天中午我们在中餐饭馆等您。我们会派车来接您。

Nà míngtiān zhōngwǔ wǒmen zài zhōngcān fànguǎn děng nín. Wǒmen huì pài chē lái jiē nín.

Vậy trưa mai chúng tôi đợi ông ở nhà hàng Trung Quốc. Chúng tôi sẽ cho xe đến đón ông.
B: 那麻烦您了。

Nà máfan nínle.

Vậy thì làm phiền anh rồi.

Hội thoại 2:

 

A: 西川先生请这儿坐。

Xī chuān xiān sheng qǐng zhèr zuò.

Ông Tây Xuyên, mời ngồi.
B: 谢谢。

Xiè xie.

Cảm ơn.
A: 这两天过得怎么样 ?

Zhè liǎng tiān guò de zěn me yàng.

Hai ngày qua ngài cảm thấy thế nào?
B: 过得很愉快。

Guò de hěn yú kuài .

Tôi cảm thấy rất vui.
A: 您喜欢喝什么酒 ?

Nín xǐ huan hē shén me jiǔ ?

Ông thích uống rượu gì?
B: 啤酒吧。

Pí jiǔ ba .

Bia đi.
A: 您尝尝这个菜怎么样 ?

Nín cháng chang zhè ge cài zěn me yàng ?

Ông nếm thử món này xem thế nào?
B: 很好吃 。

Hěn hǎo chī.

Rất ngon.
A: 吃啊,别客气。

Chī a , bié kè qì .

Vậy ông ăn đi, đừng khách khí.
B: 不客气。

Bú kè qi .

Không khách khí.
A: 来,为我们的友谊干杯。

Lái , wèi wǒ men de yǒu yì gān bēi

Nào, cạn ly vì tình bạn của chúng ta.
B: 干杯。

Gān bēi .

Cạn ly.

Hội thoại 3:

 

A: 我们先喝酒吧。

Wǒ men xiān hē jiǔ ba.

Chúng ta uống rượu trước đi.
B: 这个鱼做得真好吃。

Zhè ge yú zuò de zhēn hǎo chī .

Món cá này làm ngon ghê!
A: 你们别客气,像在家一样。

Nǐ men bié kè qi, xiàng zài jiā yí yàng.

Mọi người đừng khách sáo, cứ tự nhiên như ở nhà nhé!
B: 我们不客气。

Wǒ men bú kè qi .

Chúng tôi không khách sáo gì đâu.
A: 吃饺子吧。

Chī jiǎo zi ba .

Ăn sủi cảo đi.
B: 我最喜欢吃饺子了。

Wǒ zuì xǐ huān chī jiǎo zi le .

Tôi thích nhất là ăn sủi cảo đấy.
A: 听说你很会做日本菜。

Tīng shuō nǐ hěn huì zuò rì běn cài.

Nghe nói cậu làm đồ Nhật ngon lắm.
B: 哪儿啊,我做得不好。

Nǎr ‘a , wǒ zuò de bù hǎo .

Làm gì có, tôi làm không ngon đâu.
A: 你怎么不吃了?

Nǐ zěn me bù chī le ?

Sao cậu không ăn đi?
B: 吃饱了,你们慢吃。

Chī bǎo le, nǐ men màn chī .

Tôi ăn no rồi mọi người cứ ăn từ từ nhé!

Hội thoại
4:

 

A: 今天很感谢您请我吃饭。这顿饭我吃得很高兴。

Jīntiān hěn gǎnxiè nín qǐng wǒ chīfàn. Zhè dùn fàn wǒ chī dé hěn gāoxìng。

Hôm nay rất cảm ơn ông đã mời tôi đi ăn cơm. Bữa cơm hôm nay thực sự rất vui.
B: 您觉得中国的菜怎么样?

Nín juédé zhōngguó de cài zěnme yàng?

Ông cảm thấy món ăn Trung Quốc như thế nào?
A: 不错,很适合我的口味。 但是有的菜太辣了,我吃不了。

Bùcuò, hěn shìhé wǒ de kǒuwèi. Dànshì yǒu de cài tài làle, wǒ chī bùliǎo.

Ngon, rất hợp khẩu vị của tôi. Nhưng có món cay quá tôi không ăn được.
B: 如果您方便的话,下次请您在接受我们的招待。

Rúguǒ nín fāngbiàn dehuà, xià cì qǐng nín zài jiēshòu wǒmen de zhāodài。

Nếu như có thể lần sau mời ông lại nhận sự chiêu đãi của chúng tôi.
A: 下个月我才在回这里来。下次有时间我一定请您去吃越南菜。

Xià gè yuè wǒ cái zài huí zhèlǐ lái. Xià cì yǒu shíjiān wǒ yīdìng qǐng nín qù chī yuènán cài.

Tháng sau tôi mới về. Lần sau có thời gian tôi mời anh đi ăn món Việt Nam.
B: 好的,等您回来我们再见面。

Hǎo de, děng nín huílái wǒmen zài jiànmiàn.

Được, đợi ông quay về chúng ta lại gặp mặt.

Trên đây là mẫu câu giao tiếp tiếng Trung tình huống và hội thoại tiếng Trung ngắn chủ đề mời bạn đi ăn. Tiếng Trung Thượng Hải hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn học tiếng Trung tốt và hiệu quả hơn.

Xem thêm

HỘI THOẠI ĐỒNG NGHIỆP 1

HỘI THOẠI ĐỒNG NGHIỆP 2

GIAO TIẾP VỚI SẾP, LÃNH ĐẠO

GIAO TIẾP ĐỒNG NGHIỆP

MẪU CÂU MIÊU TẢ TÍNH CÁCH KHI ĐI PHỎNG VẤN XIN VIỆC

HỘI THOẠI RA SÂN BÃY TIỄN/ĐÓN KHÁCH

Cảm nhận của học viên

Mình rất thích tiếng Trung và trở thành cán bộ làm việc trong Bộ Ngoại Giao luôn là ước mơ của mình. Bây giờ ước mơ đã thành sự thật rồi, mình chân thành cảm ơn trung tâm, đặc biệt là cô Thanh đã hết tâm dạy mình, luôn ủng hộ và khích lệ mình kiên trì theo đuổi ước mơ. Không có sự dạy dỗ tận tình của cô, thì không có thành công hôm nay của em. Em cảm ơn cô rất nhiều!

Anh TRẦN LONG QUÂN

(Công chức Bộ Ngoại Giao)

Mình đang làm nhân viên văn phòng tại Philippines. Mình học tiếng Trung để phục vụ cho công việc và muốn nâng cao khả năng nghe nói. Qua một người bạn giới thiệu và tìm hiểu, mình rất tin tưởng đăng ký theo học khóa Online 1-1 tại trung tâm. Hơn cả mong đợi, chỉ sau 1 khóa học với cô giáo, bây giờ mình đã tự tin và thoải mái khi nói chuyện, trao đổi công việc bằng tiếng Trung.

Chị TRỊNH THU HƯỜNG

(Làm việc tại Philippines)

Điều mình cảm nhận đầu tiên về trung tâm đó là giáo viên tận tình và quan tâm đến từng học viên trong lớp. Trên lớp mọi người được thảo luận, làm việc nhóm, luyện nghe nói nhiều nên khả năng giao tiếp tiến bộ rất nhanh. Các trò chơi cũng rất thú vị giúp mình nhớ bài nhanh hơn. Mỗi buổi luyện tập, cô giáo đều hướng dẫn và chỉnh sửa từng lỗi để mình nói chuẩn và rõ ràng hơn.

Bạn NGUYỄN THÙY DUNG

(Sinh viên)

Tôi làm kinh doanh, nhiều lúc không thể tự mình trao đổi với nhà cung cấp. Tôi học tiếng Trung muốn tự mình giải quyết công việc. Qua một người bạn, tôi biết đến Tiếng Trung Thượng Hải và cảm thấy mình đã tìm đúng nơi, chọn đúng thầy cô để học. Bây giờ, tôi đã chủ động hơn và mở rộng mối quan hệ hợp tác với bạn hàng Trung Quốc.

Anh NGUYỄN DUY CHINH

( Kinh doanh đồ gỗ)

Qua đồng nghiệp giới thiệu và sau khi tìm hiểu, mình đã cho con học tại trung tâm. Thầy cô nhiệt tình, thường xuyên trao đổi tình hình học của con với phụ huynh. Khi kiểm tra bài ở nhà, mình thấy con nhớ nhiều từ vựng, phát âm tốt và tự giác làm bài tập. Con hào hứng đi học, và tự học nhiều hơn nên gia đình hoàn toàn yên tâm khi cho con theo học tại đây.

Chị NGUYỄN THU TRANG

(Phụ huynh)

Con học tiếng Trung vào sáng chủ nhật hàng tuần, con thích đi học. Vì ở lớp cô giáo thường tổ chức các trò chơi để cho cả lớp vừa học vừa chơi. Có lúc các bạn hăng hái quá nên hay xảy ra tranh luận, nhưng học rất vui và bổ ích nên con rất thích ạ. Con thích đi học tiếng Trung cùng các bạn!

Em Nguyễn Hà Thanh Diệp

(Học sinh)

chuong
lịch khai giảng