096.558.4898 - 096.924.3163
Khóa học Khai giảng Bổ sung
Cơ Bản 10/10/2020 Chi tiết
Cơ Bản 17/10/2020 Chi tiết
Cơ Bản 19/10/2020 Chi tiết
Giao tiếp NC1 13/10/2020 Chi tiết
Giao tiếp NC2 15/10/2020 Chi tiết
HSK4 15/10/2020 Chi tiết
HSK5 16/10/2020 Chi tiết
HSK5 21/10/2020 Chi tiết
lichKhaiGiang-uudai
đăng kýtư vấn




Hội thoại tiếng Trung: Giao tiếp trong công ty (Phần 1)

Chào các bạn, hôm nay Tiếng Trung Thượng Hải sẽ cùng bạn học tiếng Trung giao tiếp chủ đề giao tiếp trong công ty qua các mẫu câu và hội thoại tiếng trung. Bạn làm việc trong 1 công ty của người Trung Quốc, vậy làm thế nào để có thể nói chuyện cùng mọi người?

Trong bài viết này, Tiếng Trung Thượng Hải sẽ cùng bạn học tiếng Trung chủ đề giao tiếp trong công ty trong loạt bài viết Học tiếng trung qua tình huống. Hãy cùng học để có thể hợp tác thật tốt với đồng nghiệp trong công ty và thăng tiến trong công việc nhé!

1. Mẫu câu cơ bản

 

1. 抱歉,我现在很忙, 帮不了你。

Bàoqiàn, wǒ xiànzài hěn máng.
Xin lỗi, tôi đang rất bận.

 

2. 最近总是加班。

Zuìjìn zǒng shì jiābān.
Gần đây thường xuyên phải tăng ca.

 

3. 你能来一下办公室吗?

Nǐ néng lái yīxià bàngōngshì ma?
Cậu có thể đến văn phòng một lát được không?

 

4. 老板来了吗?

Lǎobǎn láile ma?
Sếp đến chưa?

 

5. 最近老板的心情不好。

Zuìjìn lǎobǎn de xīnqíng bù hǎo.
Gần đây tâm trạng sếp không tốt.

 

6. 这份工作比以前的工作好多了。

Zhè fèn gōngzuò bǐ yǐqián de gōngzuò hǎoduōle.

Công việc này so với công việc trước kia tốt hơn nhiều.

 

7. 我明天出差。

Wǒ míngtiān chūchāi.
Ngày mai tôi đi công tác.

 

8. 他到分公司一趟再来上班。

Tā dào fēngōngsī yí tàng zài lái shàngbān.
Anh ấy đến chi nhánh công ty rồi mới đến làm.

 

2. Từ vựng

 

1. 抱歉
Bàoqiàn
Xin lỗi
2. 加班
Jiābān
Tăng ca
3. 办公室
Bàngōngshì
Văn phòng
4. 老板
Lǎobǎn
Sếp, ông chủ
5. 心情
Xīnqíng
Tâm trạng
6. 压力
Yālì
Áp lực
7. 出差
Chūchāi
Đi công tác
8. 上班
Shàngbān
Đi làm
9. 下班
Xiàbān
Tan làm
10. 秘书
Mìshū
Thư kí
11. 性格
Xìnggé
Tính cách
12. 对待
Duìdài
Đối đãi
13. 人员
Rényuán
Nhân viên
14. 参加
Cānjiā
Tham gia
15. 联欢会
Liánhuān huì
Tiệc liên hoan
16. 合群
Héqún
Hòa đồng
17. 急躁
Jízào
Nóng tính
18. 尽管
Jǐnguǎn
Cứ việc, cứ

3. Ngữ pháp cơ bản

 

3.1. Câu so sánh hơn

 

Cấu trúc: Chủ ngữ 1 + + chủ ngữ 2 + tính từ.

Vd: 他比我高。

Tā bǐ wǒ gāo.

Anh ấy cao hơn tôi.

Vd: 今天比昨天冷。

Jīntiān bǐ zuótiān lěng.

Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

+ Dạng phủ định của câu so sánh hơn:

Cấu trúc: Chủ ngữ 1 + 没有 + chủ ngữ 2 + tính từ

Vd: 他没有我聪明。

Tā méiyǒu wǒ cōngmíng.

Anh ấy không thông minh như tôi.

Vd: 他没有我们老板好。

Tā méiyǒu wǒmen lǎobǎn hǎo.

Anh ta không tốt bằng sếp của chúng ta.

3.2. Câu chữ 把  

 

Câu chữ 把 và câu vị ngữ thông thường có ý nghĩa như nhau nhưng khi dùng câu chữ 把 sẽ mang ý  nhấn mạnh đối tượng mà ta tác động đến.

Cấu trúc: CHỦ NGỮ + + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ +……

Chủ ngữ chính là chủ thể tác động, tân ngữ sau chứ 把  là vật, người bị tác động.

Vd: 他把钱还给我了。

Tā bǎ qián hái gěi wǒle.

Anh ấy đem tiền trả tôi rồi.

Vd: 老师把作业交给我们了。

Lǎoshī bǎ zuòyè jiāo gěi wǒmenle.

Thầy giáo giao bài tập cho chúng tôi rồi.

4. Hội thoại

 

Hội thoại 1

 

A:听说你是新来的秘书,怎么样,工作上没什么问题吧?

Tīng shuō nǐ shì xīn lái de mìshū, zěnme yàng, gōngzuò shàng méishénme wèntí ba?
Nghe nói cô là thư ký mới đến, sao rồi, trong công việc không có vấn đề gì chứ?

 

B:还可以,这份工作比以前的工作好多了,压力也不太大。

Hái kěyǐ, zhè fèn gōngzuò bǐ yǐqián de gōngzuò hǎoduōle, yālì yě bù tài dà.
Cũng được, công việc này so với công việc trước kia tốt hơn nhiều, áp lực cũng không lớn.

 

A:原来是因为工作压力大所以才换别的工作,是吧?

Yuánlái shì yīnwèi gōngzuò yālì dà suǒyǐ cái huàn bié de gōngzuò, shì ba?
Thì ra là do áp lực công việc lớn nên đổi công việc khác phải không?

 

B:是的,而且我们的老板那么好,那么关心他的工作人员,还能不好吗?

Shì de, érqiě wǒmen de lǎobǎn nàme hǎo, nàme guānxīn tā de gōngzuò rényuán, hái néng bù hǎo ma?
Đúng vậy, hơn nữa sếp của chúng ta tốt như thế, quan tâm nhân viên như vậy, còn không tốt sao?

 

A:对。我们老板他性格很好,对待人员很不错,还经常跟大家参加联欢会,是很合群的。

Duì. Wǒmen lǎobǎn tā xìnggé hěn hǎo, duìdài rényuán hěn bùcuò, hái jīngcháng gēn dàjiā cānjiā liánhuān huì, shì hěn héqún de.
Đúng vậy. Sếp của chúng ta tính cách rất tốt, đối đãi với nhân viên cũng không tệ, còn thường tham gia liên hoan với mọi người, rất hòa đồng.

 

B: 我以前的老板,有什么事不满意就生气了,特别急躁,没有我们老板那么好。

Wǒ yǐqián de lǎobǎn, yǒu shén me shì tā bù mǎnyì jiù shēngqìle, tèbié
Sếp trước kia của tôi, có chuyện gì không vừa ý là anh ấy liền tức giận, rất nóng tính, tính cách không tốt như sếp chúng ta.

 

A:大家都这么说的。我们一起工作,你有什么事尽管问我,我来帮你。

Dàjiā dōu zhème shuō de. Wǒmen yīqǐ gōngzuò, nǐ yǒu shén me shì jǐnguǎn wèn wǒ, wǒ lái bāng nǐ.
Mọi người đều nói như vậy. Chúng ta cùng nhau làm việc, có việc gì không hiểu cứ hỏi tôi, tôi sẽ giúp cô.

 

B:那我提前谢谢你了。请你多多关照。

Nà wǒ tíqián xièxiè nǐle. Qǐng nǐ duōduō guānzhào.
Vậy tôi phải cảm ơn anh trước rồi. Mong anh chiếu cố cho tôi.

 

A: 没问题。

Méi wèntí.
Không có gì.
Hội thoại 2:

男:把这个文件复印5份,一会拿到会议室发给大家。

Bǎ zhège wénjiàn fùyìn 5 fèn, yī huǐ ná dào huìyì shì fā gěi dàjiā.
Đem tài liệu này đi photo 5 bản sau đó mang đến phòng họp phát cho mọi người.

 

女:好的。会议是下午3点吗?

Hǎo de. Huìyì shì xiàwǔ 3 diǎn ma?
Được. buổi họp diễn ra lúc 3 giờ đúng không?

 

男:改了,3点半,推至了半个小时。

Gǎile,3 diǎn bàn, tuī zhìle bàn gè xiǎoshí.
Đổi rồi, 3 rưỡi nhé. Lùi lại nửa tiếng.

 

女:好,602会议室没变吧?

Hǎo, 602 huìyì shì méi biàn ba?
Vâng, thế vẫn là phòng 602 đúng không ạ?
男:对,没变。啊你有小明的邮箱吗?

Duì, méi biàn. A nǐ yǒu xiǎomíng de yóuxiāng ma?
Đúng, vẫn như cũ. À cô có email của tiểu Minh không?
女:我给你看看。

Wǒ gěi nǐ kàn kàn.
Để tôi xem xem.

 

男:麻烦你快点儿,我有一份材料需要马上给他。

Máfan nǐ kuài diǎn er, wǒ yǒuyī fèn cáiliào xūyào mǎshàng gěi tā.
Phiền cô rồi tôi có tài liệu cần gửi gấp cho anh ấy.

 

女:我找到了,给你。

Wǒ zhǎodàole, gěi nǐ.

Tôi tìm thấy rồi, của anh đây.

 

Trên đây là mẫu câu giao tiếp tiếng Trung tình huống và hội thoại tiếng Trung ngắn chủ đề giao tiếp trong công ty. Tiếng Trung Thượng Hải hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn trong công việc và giúp bạn dễ dàng thành công trong cuộc sống .

Xem thêm

HỘI THOẠI ĐỒNG NGHIỆP 2

GIAO TIẾP VỚI SẾP, LÃNH ĐẠO

MỜI ĐỒNG NGHIỆP, KHÁCH HÀNG ĐI ĂN

GIAO TIẾP ĐỒNG NGHIỆP

MẪU CÂU MIÊU TẢ TÍNH CÁCH KHI ĐI PHỎNG VẤN XIN VIỆC

HỘI THOẠI RA SÂN BÃY TIỄN/ĐÓN KHÁCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảm nhận của học viên

Mình rất thích tiếng Trung và trở thành cán bộ làm việc trong Bộ Ngoại Giao luôn là ước mơ của mình. Bây giờ ước mơ đã thành sự thật rồi, mình chân thành cảm ơn trung tâm, đặc biệt là cô Thanh đã hết tâm dạy mình, luôn ủng hộ và khích lệ mình kiên trì theo đuổi ước mơ. Không có sự dạy dỗ tận tình của cô, thì không có thành công hôm nay của em. Em cảm ơn cô rất nhiều!

Anh TRẦN LONG QUÂN

(Công chức Bộ Ngoại Giao)

Mình đang làm nhân viên văn phòng tại Philippines. Mình học tiếng Trung để phục vụ cho công việc và muốn nâng cao khả năng nghe nói. Qua một người bạn giới thiệu và tìm hiểu, mình rất tin tưởng đăng ký theo học khóa Online 1-1 tại trung tâm. Hơn cả mong đợi, chỉ sau 1 khóa học với cô giáo, bây giờ mình đã tự tin và thoải mái khi nói chuyện, trao đổi công việc bằng tiếng Trung.

Chị TRỊNH THU HƯỜNG

(Làm việc tại Philippines)

Điều mình cảm nhận đầu tiên về trung tâm đó là giáo viên tận tình và quan tâm đến từng học viên trong lớp. Trên lớp mọi người được thảo luận, làm việc nhóm, luyện nghe nói nhiều nên khả năng giao tiếp tiến bộ rất nhanh. Các trò chơi cũng rất thú vị giúp mình nhớ bài nhanh hơn. Mỗi buổi luyện tập, cô giáo đều hướng dẫn và chỉnh sửa từng lỗi để mình nói chuẩn và rõ ràng hơn.

Bạn NGUYỄN THÙY DUNG

(Sinh viên)

Tôi làm kinh doanh, biết dùng tiếng Trung “bồi” nghe nói đơn giản trong công việc. Nhiều lúc tôi không thể tự mình trao đổi với nhà cung cấp nên tôi muốn học tiếng Trung để tự mình giải quyết công việc. Qua một người bạn, tôi biết đến Tiếng Trung Thượng Hải và cảm thấy mình đã tìm đúng nơi, chọn đúng thầy cô để học. Bây giờ, tôi đã chủ động hơn và mở rộng mối quan hệ hợp tác với bạn hàng Trung Quốc.

Anh NGUYỄN DUY CHINH

( Kinh doanh đồ gỗ)

Qua đồng nghiệp giới thiệu, và sau khi tìm hiểu, mình thấy Tiếng Trung Thượng Hải là trung tâm uy tín, chất lượng giảng dạy tốt nên đã đăng ký cho con theo học. Khi ôn bài ở nhà, mình thấy con nhớ nhiều từ vựng, phát âm tốt và tự giác làm bài tập, đặc biệt thấy con hào hứng đi học, chăm chỉ làm bài tập cô giáo giao và tự học nhiều hơn nên gia đình hoàn toàn yên tâm khi cho con theo học tại đây.

Chị NGUYỄN THU TRANG

(Phụ huynh)

Con học tiếng Trung vào sáng chủ nhật hàng tuần, nhưng con chưa bao giờ ngại đi học cả. Vì ở lớp cô giáo thường tổ chức các trò chơi để cho cả lớp vừa học vừa chơi. Có lúc các bạn hăng hái quá nên hay xảy ra tranh luận, nhưng học rất vui và bổ ích nên con rất thích ạ. Con thích đi học tiếng Trung cùng các bạn!

Em PHÙNG TUẤN DUY

(Học sinh)

chuong
lịch khai giảng