096.558.4898 - 096.924.3163
Khóa học Khai giảng Bổ sung
Cơ Bản 17/11/2022 Chi tiết
Cơ Bản 21/11/2022 Chi tiết
Trung cấp 15/11/2022 Chi tiết
Giao tiếp NC 21/11/2022 Chi tiết
Giao tiếp NC 21/11/2022 Chi tiết
HSK4 19/11/2022 Chi tiết
HSK5 18/11/2022 Chi tiết
HSK5 24/11/2022 Chi tiết
Biên Phiên Dịch 20/11/2022 Chi tiết
Biên Phiên Dịch 26/11/2022 Chi tiết
lichKhaiGiang-uudai
đăng kýtư vấn




Tiếng Trung chủ đề thời tiết

Trời nắng trong tiếng Trung là gì? Trời mưa trong tiếng Trung nói như thế nào? Hỏi thời tiết hôm nay bằng tiếng Trung thì nói ra sao? Hôm nay hãy cùng Tiếng Trung Thượng Hải học tiếng Trung chủ đề thời tiết qua các mẫu câu giao tiếp đơn giản và hội thoại nhé!

1. Mẫu câu cơ bản

1.

今天天气怎么样?

Jīntiān tiānqì zěnme yàng?

Thời tiết hôm nay như thế nào?

2.

今天天气好极了!

Jīntiān tiānqì hǎo jíle!

Thời tiết hôm nay rất tốt.

3.

今天天气不好。

Jīntiān tiānqì bù hǎo.

Thời tiết hôm nay rất xấu.

4.

今天天气变坏了。

Jīntiān tiānqì biàn huàile.

Thời tiết xấu đi rồi!

5.

今天又下大雨又打雷。

Jīntiān yòu xià dàyǔ yòu dǎléi.

Hôm nay vừa mưa vừa sấm.

6.

最近几天又闷又热。

Zuìjìn jǐ tiān yòu mèn yòu rè.

Dạo này vừa oi vừa nóng.

7.

你经常看天气预报吗?

Nǐ jīngcháng kàn tiānqì yùbào ma?

Cậu hay xem dự báo thời tiết không?

8.

天气预报说明天下大雪。

Tiānqì yùbào shuō míngtiān xià dàxuě.

Dự báo ngày mai sẽ có tuyết rơi.

9.

下午会下雨,别忘带雨伞。

Xiàwǔ huì xià yǔ, bié wàng dài yǔsǎn.

Buổi chiều có mưa, nhớ mang theo ô đấy.

10.

今天的气温是多少?

Jīntiān de qìwēn shì duōshǎo ?

Nhiệt độ hôm nay là bao nhiêu?

11.

温度是多少度?

Wēndù shì duōshǎo dù?

Nhiệt độ bao nhiêu đấy?

12.

天气预报说明天的天气怎么样?

Tiānqì yùbào shuō míng tiān de tiānqì zěnme yàng?

Dự báo thời tiết nói ngày mai thế nào?

13.

天气热 /冷 /凉 /干燥 /潮湿。

Tiānqì rè / lěng/ liáng / gānzào / cháoshī.

Trời nóng /lạnh /mát / hanh / ẩm.

14.

今天天气变坏了。

Jīntiān tiānqì biàn huàile.

Hôm nay đổi trời rồi.

15.

有雾 /云 /雨。

Yǒu wù /yún / yǔ.

Có sương mù /mây /mưa.

16.

今天变冷了。

Jīntiān biàn lěngle.

Hôm nay trời trở lạnh.

17.

今天天气闷热。

Jīntiān tiānqì mēnrè.

Trời hôm nay oi bức.

18.

晴天/阴天/刮风。

Qíngtiān / yīn tiān / guā fēng.

Trời nắng / trời dâm /nổi gió.

19.

现在刮 12 级台风。

Xiànzài guā 12 jí táifēng.

Hiện tại có gió bão cấp 12.

Phần 2

20.

下雨了。

Xià yǔle.

Mưa rồi.

21.

阵雨/大雨/小雨/毛毛雨/太阳雨。

Zhènyǔ / dàyǔ / xiǎoyǔ / máomaoyǔ / tàiyáng yǔ

Mưa rào /to /nhỏ /phùn /bóng mây.

22.

寒潮来了。

Háncháo láile.

Gió lạnh đến rồi.

23.

下雪了。

Xià xuěle.

Tuyết rơi rồi.

24.

下冰雹了。

Xià bīngbáole.

Mưa đá rồi.

25.

结冰了。

Jié bīngle.

Đóng băng rồi.

26.

台风来了。

Táifēng láile

Bão rồi.

27.

我觉得热/冷。

Wǒ juédé rè/lěng.

Tôi thấy nóng /lạnh.

28.

我怕热/冷。

Wǒ pà rè/lěng.

Tôi sợ nóng /rét.

29.

20 度/0 度/零下 5 度。

20 Dù/0 dù/língxià 5 dù.

20 độ /0 độ /âm 5 độ.

30.

天气预报说多云,有雨。

Tiānqì yùbào shuō duōyún, yǒu yǔ.

Dự báo nhiều mây, có mưa.

31.

天气预报说今晚有暴风雨。

Tiānqì yùbào shuō jīn wǎn yǒu bàofēngyǔ.

Dự báo tối nay có giông

2. Từ mới

Tiếng Hán Phiên âm Ý nghĩa
天气
Tiānqì Thời tiết
气候
Qìhòu Khí hậu
天气预报
Tiānqì yùbào Dự báo thời tiết
晴天
Qíngtiān Trời nắng/trời quang
阴天
Yīn tiān Trời âm u
下雨
Xià yǔ Mưa
下雪
Xià xuě Tuyết rơi
出太阳
Chū tàiyáng Trời nắng
打雷
Dǎléi Có sấm
干燥
Gānzào Khô hanh
淋湿
Lín shī Ẩm ướt
Liáng Mát mẻ
Lěng Lạnh
Nóng
Mèn Oi bức
暖和
Nuǎnhuo Ấm áp
Sương mù
暴风雨
Bàofēngyǔ Bão tố
洪水
Hóngshuǐ Lũ lụt
闪电
Shǎndiàn Chớp
Fēng Gió
龙卷风
Lóngjuǎnfēng Gió lốc/gió xoáy
毛毛雨
Máomaoyǔ Mưa phùn
阵雨
Zhènyǔ Mưa rào
太阳雨
Tàiyáng yǔ Mưa bóng mây
彩虹
Cǎihóng Cầu vồng
多云
Duōyún Nhiều mây
少云
Shǎo yún Ít mây
冰冷
Bīnglěng Lạnh giá/lạnh buốt
白天
Báitiān Ban ngày

Trên đây là phần mẫu câu và từ mới tiếng Trung chủ đề thời tiết. Tiếp theo chúng ta sẽ học các dạng ngữ pháp và hội thoại có liên quan nhé!

3. Ngữ pháp

 

1. …怎么样?:….như thế nào?

Vd: 今天天气怎么样?

Jīntiān tiānqì zěnme yàng?

Thời tiết hôm nay thế nào?

2. 又….又….: Vừa….vừa….

Vd: 最近几天都又热又闷

Zuìjìn jǐ tiān dū yòu rè yòu mèn

Mấy hôm nay vừa oi vừa nóng.

3. …变 …了: ….trở nên….

Vd: 下雨以后天气会变凉了!

Xià yǔ yǐhòu tiānqì huì biàn liángle!

Mưa xong trời sẽ mát hơn.

4. 快要….了: Sắp…rồi

Vd:快要下大雨了!

Kuàiyào xià dàyǔle!

Sắp mưa rồi.

4. Hội thoại

对话 1:

A: 今天天气怎么样?

Jīntiān tiānqì zěnme yàng?

Thời tiết hôm nay thế nào?

B: 还很热。

Hái hěn rè.

Vẫn nóng.

A:最近几天都又热又闷,热得我睡不着觉。你知道什么时候下雨吗?

Zuìjìn jǐ tiān dū yòu rè yòu mèn, rè dé wǒ shuì bùzháo jué. Nǐ zhīdào shénme shíhòu xià yǔ ma?

Mấy hôm nay vừa oi vừa nóng, nóng đến nỗi tôi ngủ không nổi luôn! Cậu biết khi nào thì mưa không?

B:天气预报说明天下午会下雨。下雨以后天气会变凉了!

Tiānqì yùbào shuōmíng tiān xiàwǔ huì xià yǔ. Xià yǔ yǐhòu tiānqì huì biàn liángle!

Dự báo thời tiết nói chiều mai sẽ có mưa. Mưa xong trời sẽ mát.

A:那太好了!

Nà tài hǎole!

Thế thì tốt quá!

对话 2:

A:天气预报说今天天气变冷,还下雪。

Tiānqì yùbào shuō jīntiān tiānqì biàn lěng, hái xià xuě.

Dự báo thời tiết nói hôm nay trời trở lạnh, còn có tuyết rơi.

B:真的吗?几年来没有下雪,今年肯定很冷。

Zhēn de ma? Jǐ niánlái méiyǒu xià xuě, jīnnián kěndìng hěn lěng.

Thật à? Mấy năm rồi không có tuyết rơi, năm nay chắc lạnh lắm đây.

A: 你去工作要多穿衣服,小心着凉。

Nǐ qù gōngzuò yào duō chuān yīfú, xiǎoxīn zháoliáng.

Anh đi làm nhớ mặc thêm áo vào, cẩn thận cảm lạnh.

B: 好了。我记得了。

Hǎole. Wǒ jìdéliǎo.

Ok. Anh nhớ rồi.

对话 3:

A: 你看,天都变黑了,快要下大雨了!

Nǐ kàn, tiān dū biàn hēile, kuàiyào xià dàyǔle!

Nhìn này, trời đen thui luôn rồi, chắc sắp mưa to.

B:那我们走快一点,免得被淋湿。

Nà wǒmen zǒu kuài yīdiǎn, miǎndé bèi lín shī.

Vậy bọn mình đi nhanh lên đi, đỡ bị mắc mưa.

A: 好的。

Hǎo de.

Ừ.

Vừa rồi, Tiếng Trung Thượng Hải đã giới thiệu với các bạn các mẫu câu cơ bản, từ mới, ngữ pháp và hội thoại tiếng Trung theo chủ đề thời tiết. Các bạn đã nắm được hết chưa? Chúc các bạn học tiếng Trung thật hiệu quả!

Xem thêm

CÂU CHỬI TIẾNG TRUNG

TỰ HỌC TIẾNG TRUNG QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 1)

HỌ NGƯỜI VIỆT NAM TRONG TIẾNG TRUNG QUỐC

CÁC TỪ TIẾNG TRUNG CÓ PHÁT ÂM DỄ NHẦM LẪN

Cảm nhận của học viên

Mình rất thích tiếng Trung và trở thành cán bộ làm việc trong Bộ Ngoại Giao luôn là ước mơ của mình. Bây giờ ước mơ đã thành sự thật rồi, mình chân thành cảm ơn trung tâm, đặc biệt là cô Thanh đã hết tâm dạy mình, luôn ủng hộ và khích lệ mình kiên trì theo đuổi ước mơ. Không có sự dạy dỗ tận tình của cô, thì không có thành công hôm nay của em. Em cảm ơn cô rất nhiều!

Anh TRẦN LONG QUÂN

(Công chức Bộ Ngoại Giao)

Mình đang làm nhân viên văn phòng tại Philippines. Mình học tiếng Trung để phục vụ cho công việc và muốn nâng cao khả năng nghe nói. Qua một người bạn giới thiệu và tìm hiểu, mình rất tin tưởng đăng ký theo học khóa Online 1-1 tại trung tâm. Hơn cả mong đợi, chỉ sau 1 khóa học với cô giáo, bây giờ mình đã tự tin và thoải mái khi nói chuyện, trao đổi công việc bằng tiếng Trung.

Chị TRỊNH THU HƯỜNG

(Làm việc tại Philippines)

Điều mình cảm nhận đầu tiên về trung tâm đó là giáo viên tận tình và quan tâm đến từng học viên trong lớp. Trên lớp mọi người được thảo luận, làm việc nhóm, luyện nghe nói nhiều nên khả năng giao tiếp tiến bộ rất nhanh. Các trò chơi cũng rất thú vị giúp mình nhớ bài nhanh hơn. Mỗi buổi luyện tập, cô giáo đều hướng dẫn và chỉnh sửa từng lỗi để mình nói chuẩn và rõ ràng hơn.

Bạn NGUYỄN THÙY DUNG

(Sinh viên)

Tôi làm kinh doanh, nhiều lúc không thể tự mình trao đổi với nhà cung cấp. Tôi học tiếng Trung muốn tự mình giải quyết công việc. Qua một người bạn, tôi biết đến Tiếng Trung Thượng Hải và cảm thấy mình đã tìm đúng nơi, chọn đúng thầy cô để học. Bây giờ, tôi đã chủ động hơn và mở rộng mối quan hệ hợp tác với bạn hàng Trung Quốc.

Anh NGUYỄN DUY CHINH

( Kinh doanh đồ gỗ)

Qua đồng nghiệp giới thiệu và sau khi tìm hiểu, mình đã cho con học tại trung tâm. Thầy cô nhiệt tình, thường xuyên trao đổi tình hình học của con với phụ huynh. Khi kiểm tra bài ở nhà, mình thấy con nhớ nhiều từ vựng, phát âm tốt và tự giác làm bài tập. Con hào hứng đi học, và tự học nhiều hơn nên gia đình hoàn toàn yên tâm khi cho con theo học tại đây.

Chị NGUYỄN THU TRANG

(Phụ huynh)

Con học tiếng Trung vào sáng chủ nhật hàng tuần, con thích đi học. Vì ở lớp cô giáo thường tổ chức các trò chơi để cho cả lớp vừa học vừa chơi. Có lúc các bạn hăng hái quá nên hay xảy ra tranh luận, nhưng học rất vui và bổ ích nên con rất thích ạ. Con thích đi học tiếng Trung cùng các bạn!

Em Nguyễn Hà Thanh Diệp

(Học sinh)

chuong
lịch khai giảng