096.558.4898 - 096.924.3163
Khóa học Khai giảng Bổ sung
Cơ Bản 11/08/2020 Chi tiết
Cơ Bản 16/08/2020 Chi tiết
Cơ Bản 21/08/2020 Chi tiết
Trung Cấp 09/08/2020 Chi tiết
HSK4 12/08/2020 Chi tiết
HSK4 21/08/2020 Chi tiết
HSK5 17/08/2020 Chi tiết
HSK5 20/08/2020 Chi tiết
lichKhaiGiang-uudai
đăng kýtư vấn




Học tiếng Trung qua chủ đề: Đi máy bay phần 1

Sân bay là địa điểm khởi đầu của mọi chuyến tham quan và khám phá. Để sự khởi đầu diễn ra suôn sẻ thì việc giao tiếp trôi chảy và thông hiểu sự chỉ dẫn ở sân bay là điều vô cùng quan trọng. Nếu bạn chưa biết rõ phải nói gì khi đến một sân bay nước ngoài thì bài học hôm nay, chúng ta hãy cùng làm quen với những mẫu câu giao tiếp tiếng Trung ở sân bay để có một chuyến đi an toàn và vui vẻ nhé!

Để giúp các bạn nâng cao kỹ năng việc giao tiếp tiếng Trung hàng ngày, đoạn hội thoại với những mẫu câu đi máy bay bằng tiếng Trung sau đây được viết bằng chữ cứng, phiên âm và dịch sang tiếng Việt, bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc đọc hiểu nó.

Mẫu câu tiếng Trung trong đoạn hội thoại

Mẫu câu lên máy bay
  1. 这班飞机是在这儿办理登机手续吗?
  2. 飞机能准时起飞吗?
  3. 我想要靠窗的位置。
  4. 我的飞机晚点了,是吗?
  5. 会晚点多久?
  6. 请问这个登机门在哪儿?
  7. 我们最好块一点。
  8. 不好意思/对不起,请问值机柜台在哪儿?
  9. 你们什么时候开始办理登机?
  10. 我可以托运几件行李?
  11. 请把我安排在非吸烟区,好吗?
  12. 我的行李都要称重吗?
  13. 我能带这个手提行李上机吗?
  14. 我要交多少钱?(超重)
  15. 请帮忙把这个标为“易碎品”。
  16. 我在北京中转,我需要在那儿取行李吗?
  17. 我的行李会直达上海吗?
Mẫu câu khi đã ngồi trên máy bay
  1. 不好意思/对不起,请问从这儿到成都的实际飞行时间是多久?
  2. 请问北京和开罗的时差是多少?
  3. 请问我们怎么时候到北京?
  4. 打扰一下,请给我一杯橙汁好吗?
  5. 请给我一杯咖啡。
  6. 我要咖啡,不加糖。
  7. 我要吃饭。
  8. 我要吃面。
  9. 我要吃牛肉。
  10. 请/麻烦您收拾一下桌子。
  11. 不用,谢谢。(糖或者牛奶)
  12. 我要糖和牛奶。
  13. 我要糖。
  14. 能给我一杯水吗?
  15. 不好意思,这是我的座位。
  16. 我可不可以和您换个位置?
  17. 我觉得冷/热。
  18. 有点儿冷,您能给我条毯子吗?
  19. 我有点不舒服。
  20. 我要一个呕吐袋。
  21. 能给我点儿药吗?
  22. 可以给我拿本杂志吗?
  23. 您能告诉我怎样填这张表吗?
  24. 请问洗手间在哪儿?
  25. 您能帮我把包放在架子上吗?
  26. 您能帮我调一下这个出气孔吗?
  27. 您能帮我关一下座位上面的小灯吗?
  28. 您能帮我调一下座位吗?
  29. 不好意思/对不起。我能用英语填写吗?
Mẫu câu khi đi qua nơi nhập cư
  1. 我来自美国。
  2. 这是我的护照。
  3. 我将住在广州。
  4. (时间) 一个月。
  5. (目的)观光/旅游/出差/来看我的朋友。
  6. (目的)我办的商务签,我要在中国工作。
  7. (目的)我只是国境。
  8. 我今晚就要去日本。
  9. 有,这是回程票。
  10. 我有两千元。(现金)
  11. 谢谢!

Trên đây là những mẫu câu giao tiếp khi đi máy bay (phần 1) mà Tiếng Trung Thượng Hải muốn chia sẻ với các bạn. Nếu các bạn vẫn còn cảm thấy khó khăn khi học tiếng Trung thì hãy đến với Tiếng Trung Thượng Hải để có những khởi đầu tốt nhất nhé.

Chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt!

Xem thêm

CHỦ ĐỀ BẮT TAXI

CHỦ ĐỀ HỎI ĐƯỜNG

CHỦ ĐỀ MUA SẮM PHẦN 1

CHỦ ĐỀ MUA SẮM PHẦN 2

CHỦ ĐỀ ĐI MÁY BAY PHẦN 2

Cảm nhận của học viên

Mình rất thích tiếng Trung và trở thành cán bộ làm việc trong Bộ Ngoại Giao luôn là ước mơ của mình. Bây giờ ước mơ đã thành sự thật rồi, mình chân thành cảm ơn trung tâm, đặc biệt là cô Thanh đã hết tâm dạy mình, luôn ủng hộ và khích lệ mình kiên trì theo đuổi ước mơ. Không có sự dạy dỗ tận tình của cô, thì không có thành công hôm nay của em. Em cảm ơn cô rất nhiều!

Anh TRẦN LONG QUÂN

(Công chức Bộ Ngoại Giao)

Mình đang làm nhân viên văn phòng tại Philippines. Mình học tiếng Trung để phục vụ cho công việc và muốn nâng cao khả năng nghe nói. Qua một người bạn giới thiệu và tìm hiểu, mình rất tin tưởng đăng ký theo học khóa Online 1-1 tại trung tâm. Hơn cả mong đợi, chỉ sau 1 khóa học với cô giáo, bây giờ mình đã tự tin và thoải mái khi nói chuyện, trao đổi công việc bằng tiếng Trung.

Chị TRỊNH THU HƯỜNG

(Làm việc tại Philippines)

Điều mình cảm nhận đầu tiên về trung tâm đó là giáo viên tận tình và quan tâm đến từng học viên trong lớp. Trên lớp mọi người được thảo luận, làm việc nhóm, luyện nghe nói nhiều nên khả năng giao tiếp tiến bộ rất nhanh. Các trò chơi cũng rất thú vị giúp mình nhớ bài nhanh hơn. Mỗi buổi luyện tập, cô giáo đều hướng dẫn và chỉnh sửa từng lỗi để mình nói chuẩn và rõ ràng hơn.

Bạn NGUYỄN THÙY DUNG

(Sinh viên)

Tôi làm kinh doanh, biết dùng tiếng Trung “bồi” nghe nói đơn giản trong công việc. Nhiều lúc tôi không thể tự mình trao đổi với nhà cung cấp nên tôi muốn học tiếng Trung để tự mình giải quyết công việc. Qua một người bạn, tôi biết đến Tiếng Trung Thượng Hải và cảm thấy mình đã tìm đúng nơi, chọn đúng thầy cô để học. Bây giờ, tôi đã chủ động hơn và mở rộng mối quan hệ hợp tác với bạn hàng Trung Quốc.

Anh NGUYỄN DUY CHINH

( Kinh doanh đồ gỗ)

Qua đồng nghiệp giới thiệu, và sau khi tìm hiểu, mình thấy Tiếng Trung Thượng Hải là trung tâm uy tín, chất lượng giảng dạy tốt nên đã đăng ký cho con theo học. Khi ôn bài ở nhà, mình thấy con nhớ nhiều từ vựng, phát âm tốt và tự giác làm bài tập, đặc biệt thấy con hào hứng đi học, chăm chỉ làm bài tập cô giáo giao và tự học nhiều hơn nên gia đình hoàn toàn yên tâm khi cho con theo học tại đây.

Chị NGUYỄN THU TRANG

(Phụ huynh)

Con học tiếng Trung vào sáng chủ nhật hàng tuần, nhưng con chưa bao giờ ngại đi học cả. Vì ở lớp cô giáo thường tổ chức các trò chơi để cho cả lớp vừa học vừa chơi. Có lúc các bạn hăng hái quá nên hay xảy ra tranh luận, nhưng học rất vui và bổ ích nên con rất thích ạ. Con thích đi học tiếng Trung cùng các bạn!

Em PHÙNG TUẤN DUY

(Học sinh)

chuong
lịch khai giảng