096.558.4898 - 096.924.3163
Khóa học Khai giảng Bổ sung
Cơ Bản 10/10/2020 Chi tiết
Cơ Bản 17/10/2020 Chi tiết
Cơ Bản 19/10/2020 Chi tiết
Giao tiếp NC1 13/10/2020 Chi tiết
Giao tiếp NC2 15/10/2020 Chi tiết
HSK4 15/10/2020 Chi tiết
HSK5 16/10/2020 Chi tiết
HSK5 21/10/2020 Chi tiết
lichKhaiGiang-uudai
đăng kýtư vấn




Câu so sánh dùng chữ“比”

Ngữ pháp về câu so sánh hơn chữ “比” câu so sánh giống nhau luôn là nội dung quan trọng xuất hiện trong các kỳ thi HSK, HSKK…Vì vậy bạn nhất định đừng bỏ qua bài viết này của chúng tôi. Hãy cùng Tiếng Trung Thượng Hải tìm hiểu cách sử dụng mẫu câu so sánh hơn trong tiếng trung nha!

1. Định nghĩa

– Giới từ “比” /bǐ/ (hơn) dùng trong câu so sánh hơn, biểu thị sự so sánh chênh lệch về một tính chất nào đó giữa 2 đối tượng người hoặc 2 sự vật.

2. Các cấu trúc của câu so sánh hơn chữ “比”

Cấu trúc Ví dụ
A 比 B + tính từ 他比你帅。

Tā bǐ nǐ shuài.

Anh ấy đẹp trai hơn bạn.

A 比 B + tính từ + 一点/一些/多/多了/得多/số lượng từ 1. 我比她矮一点。

Wǒ bǐ tā ǎi yīdiǎn.

Tôi thấp hơn cô ấy một chút.

2. 这双鞋比那双鞋好得多。

Zhè shuāng xié bǐ nà shuāng xié hǎo de duō.

Đôi giày này tốt hơn đôi giày kia nhiều.

A 比 B + động từ + tân ngữ 我比他喜欢韩国语。

Wǒ bǐ tā xǐhuān hánguó yǔ

Tôi thích tiếng Hàn hơn anh ấy.

A比 B + động từ + 得 + tính từ 他比我跑得快。

Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.

Anh chạy nhanh hơn tôi.

A + động từ + 得 + 比 B + tính từ 他跑得比我快。

Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.

Anh chạy nhanh hơn tôi.

A 比 B + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ 他比我写汉字写得快。

Tā bǐ wǒ xiě hànzì xiě de kuài.

Anh viết chữ hán nhanh hơn tôi.

A + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + 比 B + tính từ 他写汉字写得比我快。

Tā xiě hànzì xiě de bǐ wǒ kuài.

Anh viết chữ hán nhanh hơn tôi.

A 比 B + 早/晚/ 多/ 少 + động từ +… 他比我早来一分钟。

Tā bǐ wǒ zǎolái 1 fēnzhōng.

Anh ấy đến sớm hơn tôi 1 phút.

3. Chú ý

– Trong câu chữ “比” không sử dụng các phó từ biểu thị mức độ cao như “很”、 “非常”、“真”、“特别”、“十分”…

– Khi muốn biểu đạt sự khác biệt nhỏ dùng “一点儿”、“一些”, biểu đạt sự khác biệt lớn dùng  “多”、“多了”、“得多”.

– Có thể dùng  “更”,”还” trong câu chữ “比”.

– “不比” là dạng phủ định của câu so sánh hơn, chỉ dùng khi muốn phản bác lại ý kiến của đối phương.

– Nếu muốn dùng dạng phủ định của câu so sánh hơn, ta dùng cấu trúc: A 没有 B + tính từ 

Ví dụ:

1. 我没有你高。

Wǒ méiyǒu nǐ gāo.

Tôi không cao bằng bạn.

2. 我没有他喜欢韩语。

Wǒ méiyǒu tā xǐhuān hányǔ.

Tôi không thích tiếng Hàn Quốc bằng anh ấy.

Trên đây là tổng hợp ngữ pháp về câu so sánh hơn chữ “比” trong tiếng trung. Tiếng Trung Thượng Hải hi vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong việc học tiếng Trung. Để học thêm được nhiều chuyên đề ngữ pháp thú vị khác, bạn hãy theo dõi các bài viết trên website của Tiếng Trung Thượng Hải nhé!

Xem thêm

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

CÁCH ĐẶT CÂU HỎI TRONG TIẾNG TRUNG

TỰ HỌC TIẾNG TRUNG QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 1)

TỰ HỌC TIẾNG TRUNG QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 2)

chuong
lịch khai giảng