096.558.4898 - 096.924.3163
Khóa học Khai giảng Bổ sung
Cơ Bản 10/07/2020 Chi tiết
Cơ Bản 11/07/2020 Chi tiết
Cơ Bản 18/07/2020 Chi tiết
Giao tiếp NC 06/07/2020 Chi tiết
HSK4 13/07/2020 Chi tiết
HSK5 16/07/2020 Chi tiết
HSK6 20/07/2020 Chi tiết
lichKhaiGiang-uudai
đăng kýtư vấn




Câu chữ 把

Câu chữ “把” là dạng câu đặc biệt của tiếng Trung, được dùng phổ biến trong giao tiếp đời sống. Với mục đích giúp các bạn học tiếng Trung nắm rõ cách dùng của câu chữ “把”, hôm nay tiếng Trung Thượng Hải đã tổng hợp những kiến thức quan trọng về câu chữ “把”. Chúng mình cùng tìm hiểu nhé!

1. Khái niệm

– Biểu thị thông qua động tác làm cho sự vật xác định thay đổi vị trí, quan hệ, trạng thái tính chất.

– Tác dụng: đưa tân ngữ lên trước động từ, để nhấn mạnh tân ngữ.

2. Cấu trúc

KĐ:  CN + + tân ngữ + động từ + thành phần khác

         CN + + tân ngữ + động từ + / / / + tân ngữ

PĐ:  CN +  没 (有) + 把+ tân ngữ + động từ + thành phần khác

– Thành phần khác gồm: , 着,BNXH, BNKQ, BNTT, động từ lặp lại, tân ngữ”. 

1. 我做完作业了   ⇒    我把作业做完了。

Wǒ zuò wán zuòyèle ⇒ Wǒ bǎ zuòyè zuò wánle.

Cả hai câu đều có nghĩa “Tôi làm xong bài tập về nhà rồi.”

2. 他把钱还给我了。

Tā bǎ qián huán gěi wǒle.

Anh ấy trả tiền tôi rồi.

3. 老师把作业交给我们了。

Lǎoshī bǎ zuòyè jiāo gěi wǒmenle.

Thầy giáo giao bài tập cho chúng tôi rồi.

3. Lưu ý khi sử dụng câu chữ 把

– Chủ ngữ chính là người thực hiện động tác của động từ.

– Tân ngữ của câu chữ “把” phải xác định liên quan đến động từ.

– Trước tân ngữ phải có”, định ngữ hoặc là người nói và người nghe đều ngầm hiểu về một tân ngữ xác định.

VD: 我想送给你那件衣服 ⇒ 我想把那件衣服送给你。

Wǒ xiǎng sòng gěi nǐ nà jiàn yīfú ⇒ Wǒ xiǎng bǎ nà jiàn yīfú sòng gěi nǐ.

Tôi muốn tặng cho bạn bộ quần áo đó.

– Trong câu chữ “把”, những động từ sau không làm động từ chính: 在,有,是, 来,到,去,觉得,感到,喜欢,讨厌,怕,生气………….

– Động từ trong câu chữ “把” phải mang theo tân ngữ, và làm biến đổi trạng thái tính chất của tân ngữ.

– Sau động từ phải có thành phần khác. 了,着, BNXH, BNKQ, BNTT, tân ngữ, động từ lặp lại.

– Trong câu chữ “把”, không dùng ”.

VD:  我把饭吃过。⇒ Câu này bị sai.

        我把饭吃了。⇒ Câu này đúng.

– Khi câu mang nghĩa ra lệnh, yêu cầu thì chủ ngữ có thể được lược bỏ.

VD: 别把东西乱放。Bié bǎ dōngxī luàn fàng.

Đừng có để đồ đạc lung tung.

– Động từ năng nguyện và phó từ phải được đặt trước câu chữ 把.

VD:  我们把这个消息告诉他。

Wǒmen méi bǎ zhège xiāoxI gàosù tā.

Chúng tôi chưa nói cho anh ấy biết tin này.

Không thể nói : 我们把这个消息告诉他。

 

Có lẽ bạn sẽ thấy ngữ pháp câu chữ “把” phức tạp hơn so với các dạng ngữ pháp khác? Nhưng nếu bạn học kĩ bài viết trên đây của chúng tôi, tin chắc rằng các bạn sẽ vận dụng thành thạo dạng câu này. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm

CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 被

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ

ĐỘNG TỪ LY HỢP

 

chuong
lịch khai giảng