096.558.4898 - 096.924.3163
Khóa học Khai giảng Bổ sung
Cơ Bản 10/07/2020 Chi tiết
Cơ Bản 11/07/2020 Chi tiết
Cơ Bản 18/07/2020 Chi tiết
Giao tiếp NC 06/07/2020 Chi tiết
HSK4 13/07/2020 Chi tiết
HSK5 16/07/2020 Chi tiết
HSK6 20/07/2020 Chi tiết
lichKhaiGiang-uudai
đăng kýtư vấn




Câu bị động với 被

Câu bị động trong tiếng Trung là một ngữ pháp vô cùng quan trọng. Theo nghiên cứu, tiếng Trung có 2 dạng câu bị động, gồm câu bị động về mặt ý nghĩa và câu bị động chữ “被”. Các bạn đã nắm rõ cách sử dụng của mẫu câu thông dụng này chưa? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

1. Khái niệm

Câu bị động về mặt ý nghĩa

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ kết quả

Là dạng câu không có từ “bị”, “được”, nhưng vẫn biểu thị ý nghĩa bị động.

1. 手机找到了。

Shǒujī zhǎodàole.

Di động được tìm thấy rồi.

2. 签证办好了吗?

Qiānzhèng bàn hǎole ma?

Visa được làm xong chưa?

 

Câu bị động chữ “被”

KĐ: Chủ ngữ +  + tân ngữ + động từ + t/p khác

PĐ: Chủ ngữ + 没有 + 被 + tân ngữ + động từ + t/p khác

– Là dạng câu bị động về mặt hình thức, vì có chữ “被” /bèi/ bị, được.

– Chủ ngữ là đối tượng bị động từ tác động vào.

– Tân ngữ là người gây ra động tác.

– Thành phần khác gồm: 了, BNXH, BNKQ

1. 你被那个人骗了。

Nǐ bèi nàgè rén piànle.

Bạn bị người đó lừa rồi.

2. 东西被她拿走了。

Dōngxī bèi tā ná zǒule.

Đồ bị cô ấy cầm đi rồi.

2. Lưu ý cách sử dụng

– Trong câu chữ “” , khi không muốn nhấn mạnh người gây ra động tác (tân ngữ) ⇒ lược bỏ tân ngữ.

Ví dụ:

1. 他的钱包被 (小偷)偷走了。

    Tā de qiánbāo bèi (xiǎotōu) tōu zǒule.

    Ví tiền của anh ấy bị (kẻ trộm) trộm đi rồi.
2. 手机被 (妹妹) 弄坏了。

    Shǒujī bèi (mèimei) nòng huàile.

    Điện thoại bị (em gái) làm hỏng rồi.

– Trong câu bị động, chủ ngữ phải là thành phần được xác định rõ ràng, không mang ý nói ước chừng. 

Ví dụ: 钱被小偷偷走了。

          Qián bèi xiǎotōu tōu zǒule.

          Tiền bị kẻ trộm trộm mất rồi.

Không thể nói: 一些钱被小偷偷走了。

– Trong câu bị động không được dùng bổ ngữ trạng thái.

Ví dụ:他的狗被打死了。

            Tā de gǒu bèi dǎ sǐle.

            Con chó của anh ấy bị đánh chết rồi.

Không thể nói: 他的狗被打得死了。

– Các phó từ, từ phủ định “不”,“没” , hoặc động từ năng nguyện thì phải được đặt trước 被.

Ví dụ:

1. 他的报告没被批准。

Tā de bàogào méi bèi pīzhǔn.

Báo cáo của anh ấy không được duyệt.

2. 这本书已经被我读完了。

Zhè běn shū yǐjīng bèi wǒ dú wánle.

Quyển sách này đã được tôi đọc xong rồi.

Ngoài chữ “被” dùng trong câu bị động, tiếng Trung còn có các câu bị động với  “叫”,”让”. Các bạn hãy cùng tiếng Trung Thượng Hải tìm hiểu ở các chuyên đề ngữ pháp sau nhé!

Xem thêm

PHÂN BIỆT 要 VÀ 想

PHÂN BIỆT 一点、有一点儿、一些、一下儿

PHÂN BIỆT 会 VÀ 知道

ĐỘNG TỪ LY HỢP

chuong
lịch khai giảng