096.558.4898 - 096.924.3163
Khóa học Khai giảng Bổ sung
Cơ Bản 07/12/2020 Chi tiết
Cơ Bản 09/12/2020 Chi tiết
Cơ Bản 14/12/2020 Chi tiết
Cơ Bản 19/12/2020 Chi tiết
Giao tiếp NC 18/12/2020 Chi tiết
HSK4 06/12/2020 Chi tiết
HSK4 15/12/2020 Chi tiết
HSK5 15/12/2020 Chi tiết
HSK5 18/12/2020 Chi tiết
lichKhaiGiang-uudai
đăng kýtư vấn




Bài 10: Con số và màu sắc

Một trong những kiến thức quan trọng nhất đối với người mới bắt đầu học tiếng Trung chính là cách đọc số đếm, nói số tiền, số điện thoại, số lượng, thời gian, số thứ tự và màu sắc bằng tiếng Trung….

Vì vậy hôm nay chúng ta cùng học tiếng Trung cơ bản với chủ đề số đếm và màu sắc nhé!

I. SỐ ĐẾM


Nhắc đến con số, nhiều bạn sẽ bật ngay ra “one, two, three, four, five, six, seven…”, nhưng nếu bạn muốn nói các con số quen thuộc ấy bằng tiếng Trung, bạn có thể phản xạ nhanh được không? Chúng ta đến với 10 con số cơ bản trước nhé.

1. Số đếm cơ bản

Cách đọc số từ 1 đến 10

 
líng
Số 0
yī 
Số 1
èr 
Số 2
sān 
Số 3
sì 
Số 4
wǔ 
Số 5
liù 
Số 6
qī 
Số 7
bā 
Số 8
jiǔ 
Số 9
shí 
Số 10

Đó là các số đếm cơ bản từ 1-10, vậy những con số phức tạp hơn từ 11-99, chúng ta nói như thế nào?

Cách đọc số từ 11 đến 19

Khi muốn đọc số từ 11 đến 19, chúng ta chỉ việc ghép số 10 với các số từ 1 đến 9.

Ví dụ, số 11 sẽ là 十一 (Shíyī)

十一
shí yī
11
十二
shí èr
12
十三
shí sān
13
十四
shí sì
14
十五
shí wǔ
15
十六
shí liù
16
十七
shí qī
17
十八
shí bā
18
十九
shí jiǔ
19


Cách đọc số tròn chục

Trong tiếng Trung, số 10 là con số đặc biệt, nó cũng mang nghĩa là “mươi”.  Cho nên với các con số hàng chục, chúng ta cũng đọc giống quy tắc đọc của tiếng Việt.

二十
èr shí
20
三十
sān shí
30
四十
sì shí
40
五十
wǔ shí
50
六十
liù shí
60
七十
qī shí
70
八十
bā shí
80
九十
jiǔ shí
90


Cách đọc số hàng trăm

Đơn vị trăm trong tiếng Trung là 百(Bǎi). Khi muốn nói từ 100 đến 900 chúng ta chỉ việc ghép các con số từ 1 đến 9 và thêm chữ 百 vào phía sau

一百
yībǎi
100
一百零一
yībǎi líng yī
101
一百十
yī bǎi shí
110
一百十二
yī bǎi shí èr
112
一百二十
yī bǎi èr shí
120
二百
èr bǎi
200
三百
sānbǎi
300
九百
jiǔbǎi
900
九百九十九
jiǔ bǎi jiǔ shí jiǔ
999


Cách đọc con số hàng nghìn, hàng vạn

Tương tự như vậy, chúng ta có đơn vị “nghìn” là 千(Qiān), “vạn” là 万 (Wàn).

一千
yīqiān
1.000
一千零一
yīqiānlíngyī
1.001
一千零一十
yīqiānlíngyīshí
1.010
一千一百
yīqiānyībǎi
1.100
九千九百九十九
jiǔqiānjiǔbǎijiǔshíjiǔ
9.999

Người Trung Quốc lấy “vạn” làm chuẩn dể đọc các con số lớn, 1 vạn = 10 000, 10 vạn = 100 000, 1 triệu = 1 000 000… Đây là điểm khác lạ so với tiếng Việt, vậy nên khi đọc các bạn cần lưu ý điều này nhé. Khi giao tiếp với người Trung Quốc, có lúc họ nói số tiền 20.000VNĐ là  Èrshíqiān, đó là cách đọc của người Việt Nam ta, lúc này chúng ta phải hiểu là họ đang “ Nhập gia tùy tục” nhé!

一万
yīwàn
10.000
一万一千
yī wàn yīqiān
11.000
一百零五万五
yībǎilíngwǔwànwǔ
1.055.000
一百五十五万
yībǎiwǔshíwǔwàn
1.550.000
一千五百五十万
yīqiānwǔbǎiwǔshíwàn
15.500.000

2. Cách đọc số thứ tự, phần trăm

 

Để đọc số thứ tự, chúng ta có công thức: 第/ dì/ + số từ

Ví dụ: bài thứ nhất là 第一课 /Dì yī kè/

百分之 /Bǎi fēn zhī/ là phần trăm % trong tiếng Trung, khi muốn nói số phần trăm, ta dùng công thức: 百分之+ con số

3. Phân biệt cách dùng của 二 (Èr) và 两 (Liǎng)


Cách đọc của số 2 trong tiếng trung rất đặc biệt. Số 2 khi làm chức năng chỉ số lượng, sẽ chuyển thành 两 (Liǎng) và không đọc là Èr. “ 两
liǎng” và “二 èr” đều là “hai” (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

• Ta chỉ dùng 二 èr :

+ Khi đếm số: 一, 二, 三, 四, …

+ Số thứ tự: 第 一, 第 二, 第 三, 第 四, …

+ Dùng trước số 10: 二十 (èrshí = 20); 二 百 二 十 二 (èrbǎièrshíèr = 222), v. v…

+ Trong số thập phân và phân số:

+0.2 đọc là 零点 二 (líng diǎn èr).

+2/3 đọc là 三 分 之 二 (sān fēn zhī èr).

• Ta chỉ dùng 两 liǎng trước lượng từ:

+ 两个人 (liǎngge rén): 2 người.

+ 两张票 (liǎngzhāng piào): 2 cái vé.

+ Ta dùng 两 liǎng trước 千 qiān (nghìn = 1000), 万 wàn (vạn= 10 ngàn).

Ví dụ: 2000 đọc là 两千 liǎngqiān , 20000 đọc là 两万 liǎng wàn

Chú ý:

Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

Năm 1990 一 九 九 零
yī jiǔ jiǔ líng
Năm 2000 二 零 零 零
èr líng líng líng
Năm 2006 二 零 零 六
èr líng líng liù

4. Cách đọc dãy số

..
Khi đọc số điện thoại, số nhà, biển số… bạn hãy đọc lần lượt từng số một.

Ngoài ra bạn cần ghi nhớ nguyên tắc sau:

+ Số 1 trong dãy số phải đọc là /Yāo/, không đọc là / Yī/ .

Tại sao lại có sự thay đổi như vậy? Đơn giản là vì số 1 và số 7 có phát âm gần giống nhau, người ta thay đổi để đảm bảo tính chính xác cho người nghe.

Ví dụ:

Số điện thoại 0961043640: Líng jiǔ liù yāo líng sì sān liù sì líng.

Số phòng 3014 : Sān líng yāo sì.

II. MÀU SẮC

Trong cuộc sống của chúng ta không thể nào thiếu màu sắc, chúng làm cho vạn vật trờ nên tươi đẹp và có sức sống hơn. Miêu tả một bức tranh, một cảnh đẹp nào đó mà không có màu sắc thì bức tranh đó liệu có sinh động?. Nhưng khi dùng tiếng Trung miêu tả văn hoặc đơn giản là trong đời sống hằng ngày, bạn lại không có vỗn từ vựng về chủ đề màu sắc, phải làm sao? Sau đây tiếng Trung Thượng Hải sẽ cung cấp cho các bạn vốn tư vựng phong phú về màu sắc.

红色

hóngsè
Màu đỏ
天蓝色
tiānlán sè
Màu xanh da trời
银色
yínsè
Màu bạc
栗色
lìsè
Màu hạt dẻ
茶色
chásè
Màu trà
靛蓝色
diànlán sè
Màu chàm
紫红色
zǐ hóngsè
Màu mận chín
淡紫色
dàn zǐsè
Màu tím hoa sim
蓝紫色
lán zǐsè
Màu xanh tím than
苔绿色
tái lǜsè
Màu xanh rêu
黄色
huángsè
Màu vàng
白色
báisè
Màu trắng
黑色
hēisè
Màu đen
绿色
lǜsè
Màu xanh lục
蓝色
lán sè
Màu xanh lam
粉红色
fěnhóngsè
Màu hồng
棕色
zōngsè
Màu nâu
橙色
chéngsè
Màu cam
紫色
zǐsè
Màu tím
灰色
huīsè
Màu xám

Như vậy, qua bài viết về con số và màu sắc trong tiếng Trung, Tiếng Trung Thượng Hải hi vọng sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức cần thiết hằng ngày.

Chúc các bạn học tiếng Trung hiệu quả!

Xem thêm

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI TAXI

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI DU LỊCH

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ GIỚI THIỆU LÀM QUEN

KHẨU NGỮ TIẾNG TRUNG THƯỜNG DÙNG TRONG NHÀ HÀNG

chuong
lịch khai giảng